<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	>

<channel>
	<title>Tạp chí Linux</title>
	<atom:link href="http://www.tapchilinux.com/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.tapchilinux.com</link>
	<description></description>
	<pubDate>Wed, 27 Aug 2008 16:35:46 +0000</pubDate>
	<generator>http://wordpress.org/?v=2.5.1</generator>
	<language>en</language>
			<item>
		<title></title>
		<link>http://www.tapchilinux.com/archives/110</link>
		<comments>http://www.tapchilinux.com/archives/110#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 27 Aug 2008 16:35:46 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[Làm quen Linux]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tapchilinux.com/?p=110</guid>
		<description><![CDATA[Đây là những kiến thức cơ bản về unix và linux dành cho những người mới làm quen với kiểu hệ điều hành này. Loạt bài hướng dẫn cơ bản của chúng tôi sẽ giới thiệu những kiến thức cơ bản nhất về các lệnh của UNIX / Linux.
UNIX là gì?
UNIX là một hệ điều [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><img style="float: left;" src="http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/27/linux-logo.jpg" alt="" width="76" height="84" />Đây là những kiến thức cơ bản về unix và linux dành cho những người mới làm quen với kiểu hệ điều hành này. Loạt bài hướng dẫn cơ bản của chúng tôi sẽ giới thiệu những kiến thức cơ bản nhất về các lệnh của UNIX / Linux.</p>
<p><span id="more-110"></span><strong><span style="color: #0000ff;">UNIX là gì?</span></strong><br />
UNIX là một hệ điều hành được phát triển vào thập kỷ 60. Nó là một hệ thống đa nhiệm, đa người dùng và ổn định đối với các máy chủ, máy trạm hoặc các laptop.<br />
Các hệ thống UNIX cũng có một giao diện đồ họa giống (GUI) như Windows của Microsoft, tạo sự dễ dàng trong sử dụng. Tuy vậy bạn vẫn phải cần đến rất nhiều kiến thức cần thiết cho các hoạt động của UNIX, đây là các kiến thức không được mô tả bằng chương trình đồ họa, hoặc như khi không có giao diện cửa sổ, ví dụ trong một phiên telnet.<br />
<strong></strong></p>
<p><strong><span style="color: #0000ff;">Các kiểu Unix</span></strong><br />
Có một số phiên bản khác nhau của Unix, tuy vậy chúng có nhiều điểm chung được chia sẻ với nhau. Những sự khác nhau phổ biến nhất đối với Unix là Solaris, GNU/Linux và MacOS X.</p>
<p><strong><span style="color: #0000ff;">Hệ điều hành Unix<br />
</span></strong>Hệ điều hành Unix được xây dựng trên ba phần chính đó là: kernel, shell và các chương trình.</p>
<p><strong><em><span style="color: #800000;">Kernel</span></em></strong><br />
Kernel (nhân) của Unix được ví như một hub (điểm trung tâm) của hệ điều hành: nó định phần thời gian và bộ nhớ cho các chương trình, quản lý các file và vấn đề truyền thông để phục vụ cho các cuộc gọi của hệ thống.</p>
<p>Như một minh chứng cho cách shell và kernel làm việc cùng nhau, giả dụ một người dùng nào đó đánh <strong><span style="font-family: Courier New; font-size: x-small;">rm myfile</span></strong> (lệnh có tác dụng xóa file có tên <strong>myfile</strong>). Shell sẽ tìm kiếm ngân hàng các file đối với file gồm chương trình <strong><span style="font-family: Courier New; font-size: x-small;">rm</span></strong>, sau đó yêu cầu kernel, thông qua các cuộc gọi, để thực thi chương trình <strong><span style="font-family: Courier New; font-size: x-small;">rm</span></strong> đối với file <strong>myfile</strong>. Khi quá trình xử lý <strong><span style="font-family: Courier New; font-size: x-small;">rm myfile</span></strong> kết thúc, shell sẽ trả về dấu nhắc % của Unix cho người dùng, chỉ thị rằng nó đang ở trong trạng thái đợi các lệnh tiếp theo.</p>
<p><strong><em><span style="color: #800000;">Shell</span></em></strong><br />
Shell làm việc như một giao diện giữa người dùng và kernel. Khi một người dùng nào đó đăng nhập, chương trình đăng nhập sẽ kiểm tra tên người dùng và mật khẩu, sau đó bắt đầu chương trình khác. Shell là một trình thông dịch dòng lệnh (CLI). Nó thông dịch các lệnh mà người dùng đánh vào và sắp xếp chúng để thực thi. Các lệnh bản thân chúng cũng là chương trình: khi chúng kết thúc, shell sẽ trả về cho người dùng một nhắc lệnh khác.<br />
Những người dùng có kinh nghiệm có thể tùy chỉnh shell của chính bản thân họ và người dùng có thể sử dụng các shell khác trên cùng một máy tính. Các nhân viên và sinh viên trong các trường học có thể chọn <strong>tcsh shell</strong> mặc định.<br />
tcsh shell có các tính năng giúp đỡ người dùng trong việc nhập vào các lệnh.<br />
Filename Completion – Bằng cách đánh một phần tên của lệnh, tên file hoặc thư mục và nhấn phím [<strong>Tab</strong>], tcsh shell sẽ hoàn tất phần còn lại của tên một cách tự động. Nếu shell tìm thấy nhiều tên bắt đầu với các ký tự mà bạn đã đánh thì nó sẽ ra tín hiệu nhắc bạn đánh thêm một số ký tự nữa trước khi nhấn phím tab lại một lần nữa.<br />
History – shell giữ một danh sách các lệnh mà bạn đã đánh trong đó. Nếu bạn cần lặp lại một lệnh nào đó, hãy sử dụng các phím con trỏ để cuộn lên hoặc xuống danh sách hoặc đánh history để xem danh sách các lệnh trước đó.</p>
<p><strong><span style="color: #0000ff;">File và các qúa trình</span></strong><br />
Mọi thứ trong UNIX đều là file hoặc một quá trình.<br />
Một quá trình là một file thực thi được nhận dạng bằng một PID duy nhất (bộ nhận dạng xử lý).<br />
Một file là bộ sưu tập các dữ liệu bên trong. Chúng được tạo bởi người dùng sử dụng các công cụ văn bản, chạy các trình biên dịch,…<br />
Các ví dụ về file:</p>
<ul>
<li>
<div>Một tài liệu (báo cáo, bài luận,…)</div>
</li>
<li>
<div>Văn bản của chương trình đã được viết bằng một số ngôn ngữ lập trình mức cao</div>
</li>
<li>
<div>Các chỉ lệnh dễ hiểu trực tiếp cho máy và không dễ hiểu đối với những người dùng ít kinh nghiệm, ví dụ, một bộ sưu tập các số nhị phân (file nhị phân hoặc file thực thi);</div>
</li>
<li>
<div>Một thư mục, gồm có các thông tin về nội dung của nó, các thông tin này có thể là một sự trộn lẫn của các thư mục khác (thư mục con) và các file gốc.</div>
</li>
</ul>
<p align="justify"><strong><span style="color: #0000ff;">Cấu trúc thư mục<br />
</span></strong>Tất cả các file đều được nhóm cùng với nhau theo một cấu trúc thư mục. Hệ thống file được sắp xếp theo một cấu trúc có thứ bậc, giống như một cây trồng ngược. Đỉnh của kiến trúc theo truyền thống vẫn được gọi là <strong>root</strong> (viết như một dấu /)</p>
<p align="center"><img src="http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/27/unix-tree.jpg" alt="" /></p>
<p align="justify">Trong sơ đồ ở trên, chúng ta có thể thấy thư mục chủ của một sinh viên chưa tốt nghiệp &#8220;<strong>ee51vn</strong>&#8221; gồm có hai thư mục cọn (<strong>docs</strong> và <strong>pics</strong>) và một file có tên gọi <strong>report.doc</strong>.<br />
Đường dẫn đầy đủ đến file <strong>report.doc</strong> là &#8220;<strong>/home/its/ug1/ee51vn/report.doc</strong>&#8220;</p>
<p><strong><span style="color: #0000ff;">Bắt đầu với UNIX terminal</span></strong><br />
Để mở một cửa sổ UNIX terminal, bạn hãy kích vào biểu tượng &#8220;Terminal&#8221; từ menu chính của hệ điều hành.</p>
<p align="center"><img src="http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/27/gnome-window.jpg" alt="" /></p>
<p align="justify">Cửa sổ UNIX Terminal sẽ xuất hiện với dấu nhắc %, đợi để bạn nhập vào các lệnh của mình.</p>
<p align="center"><img src="http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/27/unix-xterm.jpg" alt="" /></p>
<p style="text-align: right;">(<a href="http://www.quantrimang.com/hethong/linux/48478_Huong_dan_ve_Unix.aspx">Văn Linh</a>)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tapchilinux.com/archives/110/feed</wfw:commentRss>
		</item>
		<item>
		<title>Quản lý hình ảnh với Picasa trên Ubuntu</title>
		<link>http://www.tapchilinux.com/archives/106</link>
		<comments>http://www.tapchilinux.com/archives/106#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 Aug 2008 03:25:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[CentOS]]></category>

		<category><![CDATA[Fedora]]></category>

		<category><![CDATA[Mandriva]]></category>

		<category><![CDATA[Ubuntu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tapchilinux.com/?p=106</guid>
		<description><![CDATA[
Chúng ta khá quen thuộc với chương trình quản lý và chỉnh sửa ảnh với phần mềm Picasa của Google. Nhưng có thể bạn chưa khám phá ra một điều Google cũng ưu ái với những người sử dụng Linux, vì thế bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt Picasa Google cho [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><img style="vertical-align: top;" src="http://picasa.google.com/linux/landingpage_lnx.jpg" alt="" width="465" height="318" /></p>
<p>Chúng ta khá quen thuộc với chương trình quản lý và chỉnh sửa ảnh với phần mềm Picasa của Google. Nhưng có thể bạn chưa khám phá ra một điều Google cũng ưu ái với những người sử dụng Linux, vì thế bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt Picasa Google cho Ubuntu của mình.</p>
<p><span id="more-106"></span>Đầu tiên bạn cần download file cài đặt Picasa mà Google đã đóng gói sẵn, tuỳ vào phiên bản Linux mà bạn download file cho phù hợp. Bạn có thể download <a href="http://www.tapchilinux.com/download/76/" target="_blank">Picasa cho Ubuntu</a> hoặc <a href="http://www.tapchilinux.com/download/77/" target="_blank">Picasa cho Fedora</a>.</p>
<p>Cài đặt Picasa khá đơn giản, bạn có thể chạy trực tiếp file .deb hoặc file .rpm để cài đặt chương trình.</p>
<p>Hoặc dùng command để cài đặt</p>
<p>Với Ubuntu:</p>
<p><em><strong># dpkg -i picasa_2.7.3736-15_i386.deb</strong></em></p>
<p>Với Fedora</p>
<p><em><strong># rpm -ivh picasa_2.7.3736-15_i386.rpm</strong></em></p>
<p>Sau khi cài đặt bạn vào <strong>Applications &#8211;&gt; Graphics &#8211;&gt; Picasa &#8211;&gt; Picasa</strong> hoặc chạy từ terminal <strong>/usr/bin/picasa</strong> để khởi động chương trình</p>
<p>Lần đầu tiên chạy chương trình Picasa bạn phải hoàn tất vài công đoạn thoả thuận với Google.</p>
<p><a href="http://www.tapchilinux.com/wp-content/uploads/2008/08/picasa1.png"><img class="alignleft size-full wp-image-107" title="picasa1" src="http://www.tapchilinux.com/wp-content/uploads/2008/08/picasa1.png" alt="" width="465" height="289" /></a></p>
<p>Bạn nhấn <strong>Next</strong> để tiếp tục</p>
<p><a href="http://www.tapchilinux.com/wp-content/uploads/2008/08/picasa2.png"><img class="alignleft size-full wp-image-108" title="picasa2" src="http://www.tapchilinux.com/wp-content/uploads/2008/08/picasa2.png" alt="" width="465" height="289" /></a></p>
<p>Nhấn vào<strong> I Agree</strong> để hoàn tất.</p>
<p>Và bây giờ bạn có thể thoải mái vọc công cụ Picasa.</p>
<p><a href="http://www.tapchilinux.com/wp-content/uploads/2008/08/picasa3.png"><img class="alignleft size-full wp-image-109" title="picasa3" src="http://www.tapchilinux.com/wp-content/uploads/2008/08/picasa3.png" alt="" width="465" height="336" /></a></p>
<p>Chúc các bạn thành công.</p>
<p style="text-align: right;">(Ryan Tân)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tapchilinux.com/archives/106/feed</wfw:commentRss>
		</item>
		<item>
		<title>Làm chủ History trên Linux</title>
		<link>http://www.tapchilinux.com/archives/105</link>
		<comments>http://www.tapchilinux.com/archives/105#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 21 Aug 2008 15:08:47 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[Asianux]]></category>

		<category><![CDATA[CentOS]]></category>

		<category><![CDATA[Debian]]></category>

		<category><![CDATA[Fedora]]></category>

		<category><![CDATA[Làm quen Linux]]></category>

		<category><![CDATA[Mandriva]]></category>

		<category><![CDATA[RedHat]]></category>

		<category><![CDATA[SuSe]]></category>

		<category><![CDATA[Tập lệnh Linux]]></category>

		<category><![CDATA[Ubuntu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tapchilinux.com/?p=105</guid>
		<description><![CDATA[
Khi bạn thường xuyên sử dụng dòng lệnh trên Linux, kĩ năng dùng history hiệu quả sẽ giúp bạn tăng hiệu suất công việc lên rất nhiều. 15 ví dụ sau đây giúp bạn thấy sử dụng dòng lệnh thú vị và hiệu quả như thế nào.
1. Hiển thị thời điểm với HISTTIMEFORMAT
Thông thường khi [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><img class="alignleft" src="http://images.apple.com/downloads/dashboard/developer/images/terminal_20070608173756.jpg" alt="" width="113" height="89" /></p>
<p>Khi bạn thường xuyên sử dụng dòng lệnh trên Linux, kĩ năng dùng history hiệu quả sẽ giúp bạn tăng hiệu suất công việc lên rất nhiều. 15 ví dụ sau đây giúp bạn thấy sử dụng dòng lệnh thú vị và hiệu quả như thế nào.</p>
<h3><span id="more-105"></span>1. Hiển thị thời điểm với HISTTIMEFORMAT</h3>
<p>Thông thường khi bạn gõ “history” vào dòng lệnh, nó sẽ hiển thị số thứ tự và lệnh đó, chẳng hạn:</p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~$ history<br />
2  ./configure<br />
3  sudo apt-get install gettext<br />
4  ./configure<br />
5  gmcs<br />
6  sudo apt-get install mono-gmcs<br />
7  ./configure<br />
8  make<br />
9  make install</p>
<p>Để theo dõi hiệu quả hơn, ta có thể hiển thị thời điểm kèm theo như ví dụ sau đây:</p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~$ export HISTTIMEFORMAT=’%F %T’</p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~$ history | more</p>
<p style="padding-left: 30px;">5  2008-08-18 13:04:06gmcs</p>
<p style="padding-left: 30px;">6  2008-08-18 13:04:06sudo apt-get install mono-gmcs</p>
<p style="padding-left: 30px;">7  2008-08-18 13:04:06./configure</p>
<p style="padding-left: 30px;">8  2008-08-18 13:04:06make</p>
<p style="padding-left: 30px;">9  2008-08-18 13:04:06make install</p>
<p style="padding-left: 30px;">10  2008-08-18 13:04:06sudo make install</p>
<h3>2. Tìm kiếm trên history bằng Control+R</h3>
<p>Chắc chắn chức năng này sẽ rất hữu ích. Khi bạn vừa thực hiện xong một lệnh rất dài, bạn có thể tìm kiếm trong history một cách đơn giản bằng một từ khoá và thực hiện lại y chang lệnh đó mà không cần phải gõ lại từ đầu. <strong>Hãy nhấn Control+R and type the keyword</strong>.</p>
<p>Trong ví dụ sau, tôi giả sử muốn tìm lại URL của một đoạn video youtube đã lấy về bằng youtube-dl. Tôi tìm chữ “you”, và kết quả như sau:</p>
<p style="padding-left: 30px;"><span style="color: #ff0000;"># [Nhấn Ctrl+R từ dấu nhắc lệnh sẽ hiện ra như sau]</span></p>
<p style="padding-left: 30px;">(reverse-i-search)`you’: youtube-dl -g “http://www.youtube.com/watch?v=YuppZpVNpiA”</p>
<p style="padding-left: 30px;"><span style="color: #ff0000;">[Nhấn Enter khi bạn thấy lệnh mình muốn xuất hiện và nó sẽ được thực hiện]</span></p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~$ youtube-dl -g “http://www.youtube.com/watch?v=YuppZpVNpiA”</p>
<p style="padding-left: 30px;">http://lax-v195.lax.youtube.com/get_video?video_id=</p>
<p style="padding-left: 30px;">YuppZpVNpiA&amp;signature=B740C32BDF978EE6AFE62344948C59</p>
<p>Đôi khi bạn lại muốn hiệu chỉnh một một lệnh từ history trước khi thực hiện nó. Bạn chỉ cần sử dụng phím mũi tên sang trái hoặc sang phải khi kết quả tìm kiếm xuất hiện để chỉnh sửa, sau đó nhấn Enter để thực thi lệnh.</p>
<h3>3. Lặp lại lệnh trước đó một cách nhanh chóng theo 4 cách</h3>
<ol>
<li>Dùng mũi tên lên để tìm lệnh trước đó rồi nhấn enter để thực thi</li>
<li>Gõ <strong>!!</strong> rồi nhấn enter</li>
<li>Gõ <strong>!-1</strong> rồi nhấn enter</li>
<li>Nhấn <strong>Control+P</strong> để hiển thị lệnh ngay trước đó rồi nhấn enter để thực thi (nhấn <strong>Control+P </strong>nhiều lần sẽ giống như dùng mũi tên lên)</li>
</ol>
<h3>4. Thực hiện một lệnh xác định từ history</h3>
<p>Giả sử bạn muốn lặp lại lệnh số 10, hãy gõ !10 như ví dụ sau:</p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~$ history | more</p>
<p style="padding-left: 30px;">10  2008-08-18 13:04:06sudo make install</p>
<p style="padding-left: 30px;">11  2008-08-18 13:04:06cd</p>
<p style="padding-left: 30px;">12  2008-08-18 13:04:06cd .mozilla-thunderbird/q0d4500j.default/extensions/</p>
<p style="padding-left: 30px;">13  2008-08-18 13:04:06ls</p>
<p style="padding-left: 30px;">14  2008-08-18 13:04:06cd ..</p>
<p style="padding-left: 30px;">15  2008-08-18 13:04:06ls</p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~$ !12</p>
<p style="padding-left: 30px;">cd .mozilla-thunderbird/q0d4500j.default/extensions/</p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~/.mozilla-thunderbird/q0d4500j.default/extensions$</p>
<h3>5. Thực thi lệnh trước đó bắt đầu với một chữ xác định</h3>
<p>Gõ ! tiếp theo là vài chữ bắt đầu của lệnh mà bạn muốn thực hiện lại.</p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~$ !y</p>
<p style="padding-left: 30px;">youtube-dl -g “http://www.youtube.com/watch?v=YuppZpVNpiA”</p>
<p style="padding-left: 30px;">http://lax-v195.lax.youtube.com/get_video?video_id=YuppZpVNpiA&amp;signa…</p>
<h3>6. Thiết lập tổng số lệnh lưu trong history bằng HISTSIZE</h3>
<p>Thêm hai dòng sau vào file .bash_profile sau đó đăng nhập lại vào shell để thay đổi có hiệu lực. Ví dụ ta muốn history chứa 450 lệnh</p>
<p style="padding-left: 30px;">HISTSIZE=450<br />
HISTFILESIZE=450</p>
<h3>7. Đổi tên file history bằng HISTFILE</h3>
<p>Mặc định, history được lưu trong file <strong>/.bash_history</strong>. Hãy thêm dòng sau vào file .bash_profile và đăng nhập lại shell, để lưu các lệnh trong history vào file .commandline_store thay vì .bash_history. Nếu bạn chưa biết thủ thuật này dùng để làm gì, thì theo dõi các lệnh thực thi trên nhiều terminal khác nhau bằng nhiều file history khác nhau là một trường hợp ví dụ.</p>
<p style="padding-left: 30px;">HISTFILE=/root/.commandline_warrior</p>
<h3>8. Loại bỏ các dòng trùng nhau liên tiếp trong history bằng HISTCONTROL</h3>
<p>Chạy lệnh sau trước khi dùng lệnh history:</p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~$ export HISTCONTROL=ignoredups</p>
<h3>9.Loại bỏ các dòng trùng nhau trong toàn bộ history bằng HISTCONTROL</h3>
<p>Thao tác ignoredups ở trên chỉ loại bỏ các dòng trùng nhau khi chúng nằm liên tiếp. Để bỏ các dòng trùng trong toàn bộ history ta thiết lập như sau:</p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~$ export HISTCONTROL=erasedups</p>
<h3>10. Không cho history lưu lại 1 lệnh cụ thể bằng HISTCONTROL</h3>
<p>Khi thực thi một lệnh, bạn có thể cho history bỏ qua lệnh đó bằng cách thiết lập HISTCONTROL ở chế độ ignorespace VÀ gõ một khoảng trắng phía trước lệnh đó</p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~$ export HISTCONTROL=ignorespace<br />
t3318@honey:~$ pwd<br />
t3318@honey:~$ ls<br />
<strong>t3318@honey:~$  rm -rf new.pls</strong> <span style="color: red;">[có khoảng trắng trước rm]</span><br />
t3318@honey:~$ history | tail -3<br />
527  2008-08-18 14:37:12pwd<br />
528  2008-08-18 14:37:37ls<br />
529  2008-08-18 14:38:17history | tail -3</p>
<h3>11. Xoá tất cả các history trước đó bằng tùy chọn -c</h3>
<p>Sometime you may want to clear all the previous history, but want to keep the history moving forward.</p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~$ history -c</p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~$ history</p>
<p style="padding-left: 30px;">31  2008-08-18 14:40:42history<strong><br />
</strong></p>
<h3>12. Điền tham số thích hợp từ các lệnh trong history</h3>
<p>Khi tìm kiếm trong history, bạn có thể muốn thực thi một lệnh khác nhưng dùng cùng các tham số như là một lệnh vừa tìm ra trong history.</p>
<p>Trong ví dụ sau, kí hiệu <strong>!!:$</strong> theo sau vim sẽ lấy tham số của lệnh trước đó làm tham số cho lệnh hiện thời:</p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~$ ls postfix-large-fs.patch<br />
postfix-large-fs.patch<br />
t3318@honey:~$ vim !!:$<br />
vim postfix-large-fs.patch</p>
<p>Còn trong ví dụ này, kí hiệu <strong>!^</strong> theo sau lệnh vim lấy tham số đầu tiên của lệnh trước đó (trường hợp có nhiều tham số) làm tham số cho lệnh hiện thời</p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~$ ls postfix-large-fs.patch sources.list_hardy<br />
postfix-large-fs.patch  sources.list_hardy<br />
t3318@honey:~$ vim !^<br />
vim postfix-large-fs.patch</p>
<h3>13. Điền một tham số cụ thể từ một lệnh cụ thể</h3>
<p>Trong ví dụ sau, <strong>!cp:2</strong> tìm kiếm những lệnh trong history bắt đầu bằng cp và lấy tham số thứ hai sau đó điền vào ls -l</p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~$ cp sources.list_hardy /home/t3318/Documents/New/sources.list<br />
t3318@honey:~$ ls -l !cp:2<br />
ls -l /home/t3318/Documents/New/sources.list<br />
-rw-r–r– 1 t3318 t3318 292 2008-08-18 15:02 /home/t3318/Documents/New/sources.list</p>
<p>Còn ở ví dụ sau, <strong>!cp:$</strong> tìm những lệnh bắt đầu với cp và lấy tham số cuối cùng (cũng là tham số thứ 2 của lệnh cp ở trên)</p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~$ ls -l !cp:$<br />
ls -l /home/t3318/Documents/New/sources.list<br />
-rw-r–r– 1 t3318 t3318 292 2008-08-18 15:02 /home/t3318/Documents/New/sources.list</p>
<h3>14. Tắt history bằng HISTSIZE</h3>
<p>Nếu bạn không muốn lưu lại bất kỳ lệnh gì, hãy thiết lập HISTSIZE bằng 0</p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~$ export HISTSIZE=0<br />
t3318@honey:~$ history<br />
t3318@honey:~$</p>
<h3>15. Loại bỏ những lệnh xác định ra khỏi history bằng HISTIGNORE</h3>
<p>Đôi khi bạn không muốn bị nhiễu khi tìm history bởi quá nhiều lệnh “pwd” hay “ls”. Use HISTIGNORE để xác định tất cả các lệnh bạn muốn loại khỏi history. Lưu ý là thêm lệnh ls vào HISTIGNORE sẽ chỉ loại “ls”‘ chứ không phải “ls -l”. Bạn phải cung cấp lệnh đầy đủ cả tham số nếu cần.</p>
<p style="padding-left: 30px;">t3318@honey:~$ export HISTIGNORE=”pwd:ls:ls -ltr<span style="color: red;">:” </span></p>
<p style="padding-left: 30px; text-align: right;">(<a href="http://kythuatmaytinh.wordpress.com/2008/08/18/lam-ch%E1%BB%A7-command-history-tren-linux/">dongthao</a>)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tapchilinux.com/archives/105/feed</wfw:commentRss>
		</item>
		<item>
		<title>Cài đặt Skype cho Ubuntu</title>
		<link>http://www.tapchilinux.com/archives/102</link>
		<comments>http://www.tapchilinux.com/archives/102#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 13 Aug 2008 16:15:26 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[Ubuntu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tapchilinux.com/?p=102</guid>
		<description><![CDATA[Hiện nay nhiều người quen dùng Skype để gọi điện giữa các máy tính với nhau hoặc dùng để gọi điện thoại quốc tế. Công nghệ của Skype đem lại âm thanh chất lượng tốt hơn nhiều so với Yahoo và các các chương trình khác. Bạn có thể dùng Skype để chat với bạn [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><img style="float: left;" src="http://c.skype.com/i/images/logos/skype_logo.png" alt="" width="105" height="47" />Hiện nay nhiều người quen dùng Skype để gọi điện giữa các máy tính với nhau hoặc dùng để gọi điện thoại quốc tế. Công nghệ của Skype đem lại âm thanh chất lượng tốt hơn nhiều so với Yahoo và các các chương trình khác. Bạn có thể dùng Skype để chat với bạn bè, truyền dữ liệu qua lại với nhau.</p>
<p><span id="more-102"></span>Trên website của Skype cho phép bạn download Skype cho nhiều hệ điều hành khác nhau, bạn có thể download phiên bản phù hợp cho hệ điều hành của mình. Bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt trên Ubuntu thân yêu của mình.</p>
<p>Đầu tiên bạn chỉnh sửa trong file <strong>/etc/apt/sources.list</strong>, bạn thêm vào một dòng</p>
<p><em><strong>deb http://download.skype.com/linux/repos/debian/ stable non-free</strong></em></p>
<p>Bây giờ bạn lưu lại và vào <strong>Terminal</strong> update file source.</p>
<p><em><strong># apt-get update</strong></em></p>
<p>Sau khi quá trình update xong bạn có thể cài đặt từ <strong>Terminal</strong></p>
<p><em><strong># apt-get install skype</strong></em></p>
<p>Cài đặt xong bạn có thể vào <strong>Applications &#8211;&gt; Internet &#8211;&gt; Skype</strong> để sử dụng chương trình.</p>
<p>Chúc bạn cài đặt thành công. <img src='http://www.tapchilinux.com/wp-includes/images/smilies/icon_razz.gif' alt=':-P' class='wp-smiley' /> </p>
<p style="text-align: right;"><strong>(Ryan Tân)</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tapchilinux.com/archives/102/feed</wfw:commentRss>
		</item>
		<item>
		<title>Thay đổi MTU của card mạng trong Linux</title>
		<link>http://www.tapchilinux.com/archives/101</link>
		<comments>http://www.tapchilinux.com/archives/101#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 13 Aug 2008 15:49:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[Asianux]]></category>

		<category><![CDATA[CentOS]]></category>

		<category><![CDATA[Debian]]></category>

		<category><![CDATA[Fedora]]></category>

		<category><![CDATA[Làm quen Linux]]></category>

		<category><![CDATA[Mandriva]]></category>

		<category><![CDATA[RedHat]]></category>

		<category><![CDATA[SuSe]]></category>

		<category><![CDATA[Tập lệnh Linux]]></category>

		<category><![CDATA[Ubuntu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tapchilinux.com/?p=101</guid>
		<description><![CDATA[(MTU) Maximum Transmission Unit là kích thước lớn nhất được đo bằng byte mà cho phép truyền dẫn qua mạng. Bất kỳ một lượng thông tin nào truyền qua mạng mà lớn hơn kích thước của MTU thì sẽ chia nhỏ ra trước khi truyền dẫn qua mạng. Đặc biệt khi bạn dùng internet bằng [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>(MTU) Maximum Transmission Unit</strong> là kích thước lớn nhất được đo bằng byte mà cho phép truyền dẫn qua mạng. Bất kỳ một lượng thông tin nào truyền qua mạng mà lớn hơn kích thước của MTU thì sẽ chia nhỏ ra trước khi truyền dẫn qua mạng. Đặc biệt khi bạn dùng internet bằng cách quay số, bạn có thể chỉnh lại thông số MTU để có thể truy cấp internet được nhanh hơn.</p>
<p><span id="more-101"></span><span style="text-decoration: underline;"><em><strong>Kích thước mặc định MTU của các mạng:</strong></em></span></p>
<table border="0">
<tbody>
<tr>
<td>Mạng</td>
<td>MTU (bytes)</td>
</tr>
<tr>
<td>16 Mbits/Sec Token Ring</td>
<td>17914</td>
</tr>
<tr>
<td>4 Mbits/Sec Token Ring</td>
<td>4464</td>
</tr>
<tr>
<td>FDDI</td>
<td>4352</td>
</tr>
<tr>
<td>Ethernet</td>
<td>1500</td>
</tr>
<tr>
<td>IEEE 802.3/802.2</td>
<td>1492</td>
</tr>
<tr>
<td>X.25</td>
<td>576</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Trên đây là bảng những thông số mẵc định của MTU, bạn có thể điều chỉnh MTU phù hợp theo ý mình.</p>
<p>Để điều chỉnh MTU tạm thời trong phiên làm việc hiện tại thì bạn có thể dùng lệnh ifconfig.</p>
<p><em><strong># ifconfig eth0 mtu 1492</strong></em></p>
<p>hoặc</p>
<p><em><strong>$ sudo ifconfig eth0 mtu 1492</strong></em></p>
<p>Ở đây mình thay đổi MTU cho card mạng eth0 từ 1500 bytes xuống 1492 bytes.</p>
<p>Nếu bạn muốn thay đổi hoàn toàn MTU mặc định cho card mạng của mình thì có thể chỉnh sửa trong file cấu hình theo 2 cách.</p>
<p><span style="text-decoration: underline;"><em><strong>Cách 1:</strong></em></span></p>
<p>Trong Debian, Ubuntu, bạn điều chỉnh file <strong>/etc/network/interfaces</strong> với nội dung card mạng eth0 như sau</p>
<p><em>iface eth0 inet static<br />
address 192.168.0.1<br />
network 192.168.0.0<br />
gateway 192.168.0.254<br />
netmask 255.255.255.0<br />
mtu 1492</em></p>
<p>Còn trong CentOS hoặc Redhat bạn chỉnh trong file <strong>/etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0</strong></p>
<p><em>DEVICE=eth0<br />
</em> <em>ONBOOT=yes<br />
BOOTPROTO=static<br />
IPADDR=192.168.0.1<br />
NETWORK=192.168.0.1<br />
NETMASK=255.255.255.0<br />
GATEWAY=192.168.0.254<br />
MTU=1492</em></p>
<p>Sau đó restart lại card mạng</p>
<p><em><strong># /etc/init.d/network restart</strong></em></p>
<p><span style="text-decoration: underline;"><em><strong>Cách 2:</strong></em></span></p>
<p>Trong các dòng Linux bạn có thể chỉnh trong file <strong>/etc/ppp/options</strong> với <strong>mtu 1492</strong></p>
<p>Chúc bạn thành công.</p>
<p style="text-align: right;">(Ryan Tân)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tapchilinux.com/archives/101/feed</wfw:commentRss>
		</item>
		<item>
		<title>Cài đặt Open Suse 11.0</title>
		<link>http://www.tapchilinux.com/archives/100</link>
		<comments>http://www.tapchilinux.com/archives/100#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 02 Aug 2008 15:26:23 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[SuSe]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tapchilinux.com/?p=100</guid>
		<description><![CDATA[Phiên bản cuối cùng của hệ điều hành miễn phí openSUSE Linux 11.0 vừa được chính thức phát hành cách đây khoảng 1 tuần. Đây là thành quả rất đáng khen dành cho 7 tháng trời ròng rã làm việc cật lực. Sản phẩm mang lại nhiều tính năng mới dành cho cả người dùng [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><img style="float: left;" src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/small/0807/14/opensuse-friendly.png" alt="" width="117" height="100" />Phiên bản cuối cùng của hệ điều hành miễn phí openSUSE Linux 11.0 vừa được chính thức phát hành cách đây khoảng 1 tuần. Đây là thành quả rất đáng khen dành cho 7 tháng trời ròng rã làm việc cật lực. Sản phẩm mang lại nhiều tính năng mới dành cho cả người dùng phổ thông, những chuyên gia phát triển phần mềm cũng như các nhà quản trị hệ thống.</p>
<p>Một vài trong vô vàn các tính mới mà chúng ta dễ dàng nhận thấy nhất bao gồm giao diện được cải tiến mới, hệ thống hỗ trợ cài đặt chuyên nghiệp hơn, cơ chế cài đặt trực tuyến, các công cụ dành cho dân thiết kế đồ họa, trình quản lý phần mềm PackageKit, tập tin của Microsoft Office sẽ tương thích hơn với bộ phần mềm ứng dụng văn phòng OpenOffice.org mới nhất và hỗ trợ giải trí đa phương tiện tốt hơn.</p>
<p><span id="more-100"></span>Việc đầu tiên bạn <a href="http://download.opensuse.org/distribution/11.0/iso/dvd/openSUSE-11.0-DVD-i386.iso">nhấn vào đây</a> để tải OpenSUSE 11.0 DVD định dạng .iso về máy sau đó có thể ghi ra đĩa  DVD tương ứng.</p>
<p>Khi khởi động, bạn sẽ bắt gặp màn hình chào mừng</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/14/opensuse11installation-large_001.jpg"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/14/opensuse11installation-large_001.jpg" alt="" /></a></div>
<p>Nhấn phím Enter ở tùy chọn đầu tiên, &#8220;openSUSE 11.0&#8243;</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/14/opensuse11installation-large_002.jpg"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/14/opensuse11installation-large_002.jpg" alt="" /></a></div>
<p>Chờ trong giây lát để Live CD tải những thông tin cần thiết chuẩn bị cho quy trình cài đặt</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/14/opensuse11installation-large_003.jpg"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/14/opensuse11installation-large_003.jpg" alt="" /></a></div>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/14/opensuse11installation-large_004.jpg"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/14/opensuse11installation-large_004.jpg" alt="" /></a></div>
<p>Màn hình sẽ xuất hiện như hình bên dưới sau khoảng từ 1-2 phút</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/14/opensuse11installation-large_005.jpg"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/14/opensuse11installation-large_005.jpg" alt="" /></a></div>
<p>Nhấn đúp chuột lên biểu tượng &#8220;Live install&#8221; từ màn hình desktop và hệ thống trợ giúp cài đặt openSUSE 11.0 Live Installer sẽ xuất hiện kèm theo những điều khoản về bản quyền</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/14/opensuse11installation-large_006.jpg"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/14/opensuse11installation-large_006.jpg" alt="" /></a></div>
<p>Chọn hệ thống giờ tương ứng với quốc gia mà bạn đang sinh sống và thiết lập đồng hồ cho hệ thống</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/14/opensuse11installation-large_007.jpg"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/14/opensuse11installation-large_007.jpg" alt="" /></a></div>
<p>Đánh dấu chọn vào &#8220;LVM Based&#8221; trên màn hình phân vùng, làm như vậy để hệ thống tự tạo phân vùng /home dành cho việc nâng cấp trong tương lai</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/14/opensuse11installation-large_008.jpg"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/14/opensuse11installation-large_008.jpg" alt="" /></a></div>
<p>Tạo tài khoản người dùng mặc định. Tại đây bạn có thể dễ dàng thiết lập cho phép tự động đăng nhập mỗi khi khởi động máy cũng như sử dụng mật khẩu này cho cả tài khoản quản trị.</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/14/opensuse11installation-large_009.jpg"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/14/opensuse11installation-large_009.jpg" alt="" /></a></div>
<p>Bây giờ, hệ thống sẽ được phân tích về mặt cấu hình và bạn cũng có thể thay đổi những thông số này nếu chúng không đúng với những gì mà bạn cần.</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/14/opensuse11installation-large_010.jpg"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/14/opensuse11installation-large_010.jpg" alt="" /></a></div>
<p>Nhấn nút &#8220;Install&#8221; và chờ cho hệ thống sao chép toàn bộ những tập tin cần thiết vào máy tính của bạn</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/14/opensuse11installation-large_011.jpg"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/14/opensuse11installation-large_011.jpg" alt="" /></a></div>
<p>Sau khi quá trình này đã kết thúc, nhấn nút &#8220;OK&#8221; trên cửa sổ thông báo</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/14/opensuse11installation-large_012.jpg"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/14/opensuse11installation-large_012.jpg" alt="" /></a></div>
<p>Khởi động lại máy tính</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/14/opensuse11installation-large_013.jpg"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/14/opensuse11installation-large_013.jpg" alt="" /></a></div>
<p>Sau khi khởi động lại, bạn lấy đĩa CD và chờ cho hệ thống tự động thực thi nhiệm vụ của nó</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/14/opensuse11installation-large_014.jpg"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/14/opensuse11installation-large_014.jpg" alt="" /></a></div>
<p>Xong rồi. Chúc mừng bạn đã cài đặt thành công hệ điều hành openSUSE 11.0. Như bạn thấy đấy cài đặt hệ điều hành Linux cũng không khó như người ta vẫn đồn đại.</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/14/opensuse11installation-large_015.jpg"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/14/opensuse11installation-large_015.jpg" alt="" /></a></div>
<div class="ttvtFigCenter" style="text-align: right;">(<a href="http://www.thongtincongnghe.com/article/6413">Vĩnh Duy - TTCN</a>)</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tapchilinux.com/archives/100/feed</wfw:commentRss>
		</item>
		<item>
		<title>Cài đặt KDE 4.1 cho Ubuntu 8.04</title>
		<link>http://www.tapchilinux.com/archives/99</link>
		<comments>http://www.tapchilinux.com/archives/99#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 30 Jul 2008 15:43:45 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[Ubuntu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tapchilinux.com/?p=99</guid>
		<description><![CDATA[
Hôm qua, ngày 29 tháng 7 phiên bản KDE 4.1.0 đã chính thức ra mắt. KDE 4.1 là phiên bản đầu tiên tích hợp phần quản lý thông tin cá nhân KDE-PIM với trình duyệt mail K-Mail, KOrganizer, Akregator, RSS Reader, KNode.
Với giao diện bóng bẩy đẹp mặt đã xoá đi sự nhàm chán khô [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter" style="vertical-align: top;" src="http://www.kde.org/announcements/4.1/screenshots/desktop_thumb.png" alt="" width="477" height="358" /></p>
<p>Hôm qua, ngày 29 tháng 7 phiên bản KDE 4.1.0 đã chính thức ra mắt. KDE 4.1 là phiên bản đầu tiên tích hợp phần quản lý thông tin cá nhân KDE-PIM với trình duyệt mail K-Mail, KOrganizer, Akregator, RSS Reader, KNode.</p>
<p>Với giao diện bóng bẩy đẹp mặt đã xoá đi sự nhàm chán khô cứng của Gnome. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn thay đổi giao diện cho Ubuntu 8.04 thân yêu của mình.</p>
<p><span id="more-99"></span></p>
<p>Vào System -&gt; Administration -&gt; Software Sources&#8230;</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/30/kdefouronehardyinstallation-large_001.png"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/30/kdefouronehardyinstallation-large_001.png" alt="" /></a></div>
<p>Nhập mật khẩu và cửa sổ Software Sources sẽ hiện ra. Nhấn vào tab thứ hai mang tên là &#8220;Third-Party Software&#8221;. Sau đó nhấn nút Add và dán đoạn mã dưới đây vào cửa sổ vừa hiện ra</p>
<p><strong class="ttcnStyleNotice">deb http://ppa.launchpad.net/kubuntu-members-kde4/ubuntu hardy main</strong></p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/30/kdefouronehardyinstallation-large_002.png"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/30/kdefouronehardyinstallation-large_002.png" alt="" /></a></div>
<p>Nhấn nút &#8220;Add Source&#8221; và nhấn tiếp nút &#8220;Close&#8221;. Hệ thống sẽ hỏi liệu bạn có muốn tải lại những thông tin về ứng dụng mới không. Nhấn nút &#8220;Reload&#8221; và chờ cho cửa sổ Software Sources đóng lại</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/30/kdefouronehardyinstallation-large_003.png"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/30/kdefouronehardyinstallation-large_003.png" alt="" /></a></div>
<p>Bạn mở cửa sổ Terminal theo đường dẫn Applications -&gt; Accessories -&gt; Terminal. Sau đó gõ lệnh dưới đây</p>
<p><strong class="ttcnStyleNotice"># apt-get update &amp;&amp; sudo apt-get install kubuntu-kde4-desktop</strong></p>
<p>Đợi cho gói phần mềm KDE 4.1 được tải về. Sau khi quá trình tải về hoàn tất, hệ thống sẽ hiện ra cửa sổ quản lý giao diện (GDM hoặc KDM-KDE4). Nhấn &#8220;OK&#8221;</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/30/kdefouronehardyinstallation-large_006.png"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/30/kdefouronehardyinstallation-large_006.png" alt="" /></a></div>
<p>Tiếp đến, chọn trình quản lý giao diện mà bạn muốn. Nếu bạn muốn giữ GNOME thì chọn GDM hoặc chọn KDM-KDE4 nếu bạn muốn sử dụng trình quản lý giao diện KDE 4.1. Nhấn OK</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/30/kdefouronehardyinstallation-large_007.png"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/30/kdefouronehardyinstallation-large_007.png" alt="" /></a></div>
<p>Tiến trình cài đặt sẽ bắt đầu. Sau khi kết thúc, bạn nên đóng cửa sổ Terminal lại và thực hiện đăng xuất ra khỏi hệ thống. Tùy chọn &#8220;KDE4&#8243; sẽ xuất hiện trong phần &#8220;Select Session&#8221; thuộc trình quản lý đăng nhập của GNOME. Giờ đây bạn đã có thể khám phá giao diện mới của KDE 4</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/30/kdefouronehardyinstallation-large_008.jpg"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/30/kdefouronehardyinstallation-large_008.jpg" alt="" /></a></div>
<h4>Tùy chọn: Cách khôi phục lại màn hình khởi động gốc của Ubuntu</h4>
<p>Tiến trình cài đặt KDE 4.1 sẽ chép đè lên màu nền khởi động hiện tại của Ubuntu. Nếu bạn không thích màu xanh của Kubuntu và bạn muốn khôi phục lại màu nâu cam truyền thống thì làm theo hướng dẫn dưới đây</p>
<p>Cài đặt ứng dụng StartUp-Manager từ Synaptic hoặc Add/Remove. Có một cách khác là bạn dán câu lệnh dưới đây và cửa sổ Terminal</p>
<p><strong><span class="ttcnStyleNotice"># apt-get -y install startupmanager</span></strong></p>
<p>Sau khi cài đặt xong, vào System -&gt; Administration -&gt; StartUp-Manager&#8230;</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/30/kdefouronehardyinstallation-small_009.png"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/30/kdefouronehardyinstallation-small_009.png" alt="" /></a></div>
<p>Nhập mật mã và đợi cho màn hình chính xuất hiện. Chọn tab thứ hai &#8220;Appearance&#8221; và chọn &#8220;usplash-theme-ubuntu&#8221; từ danh sách &#8220;Usplash themes&#8221;.</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/30/kdefouronehardyinstallation-small_010.png"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/30/kdefouronehardyinstallation-small_010.png" alt="" /></a></div>
<p>Đợi cho ứng dụng áp những thiết lập mới.</p>
<div class="ttvtFigCenter"><a rel="lightbox" href="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/large/0807/30/kdefouronehardyinstallation-small_011.png"><img src="http://vn.media.thongtincongnghe.com/upload/med/0807/30/kdefouronehardyinstallation-small_011.png" alt="" /></a></div>
<p style="text-align: right;"><strong>(Ryan Tân)</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tapchilinux.com/archives/99/feed</wfw:commentRss>
		</item>
		<item>
		<title>Chỉnh sửa file iso trong Ubuntu với Iso Master</title>
		<link>http://www.tapchilinux.com/archives/92</link>
		<comments>http://www.tapchilinux.com/archives/92#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 19 Jul 2008 15:40:53 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[Ubuntu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tapchilinux.com/?p=92</guid>
		<description><![CDATA[Bạn có một file .iso, bây giờ muốn xem nội dung file iso là gì và bạn cần thêm vào trong file iso một file nào đó hoặc muốn xoá file trong file iso thì thật là khó khăn, trên Windowns có khá nhiều công cụ từ có phí đến miễn phí. Nhưng trên môi [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Bạn có một file .iso, bây giờ muốn xem nội dung file iso là gì và bạn cần thêm vào trong file iso một file nào đó hoặc muốn xoá file trong file iso thì thật là khó khăn, trên Windowns có khá nhiều công cụ từ có phí đến miễn phí. Nhưng trên môi trường Linux thì sao, mình xin giới thiệu với các bạn một công cụ ISO Master khá tiện dụng cho việc chỉnh sửa file .iso của bạn dễ dàng hơn.</p>
<p><span id="more-92"></span><strong>Cài đặt</strong></p>
<p><em><strong>$ sudo apt-get install isomaster</strong></em></p>
<p><strong>Sử dụng ISO Master</strong></p>
<p>Vào <strong>Applications &#8211;&gt; Sound &amp; Video &#8211;&gt; ISO Master</strong> để bắt đầu chương trình</p>
<p>Chương trình bắt đầu với giao diện khá đơn giản</p>
<p><a href="http://www.tapchilinux.com/wp-content/uploads/2008/07/isomaster1.png"><img class="alignnone size-full wp-image-96" title="isomaster1" src="http://www.tapchilinux.com/wp-content/uploads/2008/07/isomaster1.png" alt="" width="500" height="531" /></a></p>
<p>Chọn <strong>File &#8211;&gt; Open</strong> để chọn file .iso cần mở, sau khi file iso được mở, nội dung của file sẽ hiện ra ở phần dưới.</p>
<p><a href="http://www.tapchilinux.com/wp-content/uploads/2008/07/isomaster3.png"><img class="alignnone size-full wp-image-98" title="isomaster3" src="http://www.tapchilinux.com/wp-content/uploads/2008/07/isomaster3.png" alt="" width="500" height="549" /></a></p>
<p>Bây giờ bạn có thể thêm , xoá và chỉnh sửa file theo ý thích.</p>
<p>Chúc các bạn thành công.</p>
<p style="text-align: right;">(Ryan Tân)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tapchilinux.com/archives/92/feed</wfw:commentRss>
		</item>
		<item>
		<title>Xem log file với MultiTail</title>
		<link>http://www.tapchilinux.com/archives/91</link>
		<comments>http://www.tapchilinux.com/archives/91#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 19 Jul 2008 13:35:01 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[Asianux]]></category>

		<category><![CDATA[CentOS]]></category>

		<category><![CDATA[Debian]]></category>

		<category><![CDATA[Fedora]]></category>

		<category><![CDATA[Mandriva]]></category>

		<category><![CDATA[RedHat]]></category>

		<category><![CDATA[SuSe]]></category>

		<category><![CDATA[Theo dõi hệ thống]]></category>

		<category><![CDATA[Tập lệnh Linux]]></category>

		<category><![CDATA[Ubuntu]]></category>

		<category><![CDATA[l]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tapchilinux.com/?p=91</guid>
		<description><![CDATA[Chúng ta khá quen thuộc với lệnh tail, chúng thường được sử dụng để theo dõi log file.
Ví dụ: theo dõi logfile access.log của apache.
# tail -f /var/log/apache2/access.log
Mỗi lần chúng ta chỉ theo dõi được một file trong một cửa sổ Terminal, muốn xem nhiều file cùng lúc thì phải mở ra nhiều cửa sổ [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Chúng ta khá quen thuộc với lệnh tail, chúng thường được sử dụng để theo dõi log file.</p>
<p>Ví dụ: theo dõi logfile access.log của apache.</p>
<p># tail -f /var/log/apache2/access.log</p>
<p>Mỗi lần chúng ta chỉ theo dõi được một file trong một cửa sổ Terminal, muốn xem nhiều file cùng lúc thì phải mở ra nhiều cửa sổ Terminal. Nhưng giờ đây mọi thứ đã khác, bạn có thể dùng MultiTail để theo dõi cùng lúc nhiều file log chỉ trong cùng một cửa sổ và có thể phân biệt với nhau bằng màu.</p>
<p><span id="more-91"></span>Trên Ubuntu chúng ta có thể cài đặt</p>
<p><em><strong># apt-get install multitail</strong></em></p>
<p>Còn những phiên bản Linux khác bạn có thể tham khảo và download cài đặt tại trang chủ của <a title="MultiTail" href="http://www.vanheusden.com/multitail/download.html" target="_blank">MultiTail</a>.</p>
<p><strong><em><span style="text-decoration: underline;">Cách sử dụng</span></em></strong></p>
<p><em>Kết hợp 2 log file vào một cửa sổ</em></p>
<p><em><strong># multitail /var/log/apache2/access.log -I /var/log/apache2/error.log</strong></em></p>
<p><em>3 logfile trong 2 cột</em></p>
<p><em><strong># multitail -s 2 /var/log/apache2/access.log /var/log/messages /var/log/mail.log</strong></em></p>
<p><em>5 logfile, kết hợp 2 logfile đặt vào 2 cột và 1 logfile còn lại cho vào cột bên trái</em></p>
<p><em><strong># multitail -s 2 -sn 1,3 /var/log/apache2/access.log -I /var/log/apache2/error.log /var/log/messages \ /var/log</strong><strong>/mail.log /var/log/syslog</strong></em></p>
<p><em>Kết hợp 2 lệnh ping trong một cửa sổ</em></p>
<p><em><strong># multitail -l “ping 192.168.0.1″ -L “ping 192.168.0.2″</strong></em></p>
<p><em>Thực hiện lệnh ping, nếu timeout thì gửi thông báo đến những user đang log in.</em></p>
<p><em><strong># multitail -ex timeout “echo timeout | wall” -l “ping 192.168.0.1″</strong></em></p>
<p><em>Trong một cửa sổ, trình bày tất cả các kết nối TCP và status của chúng, cửa sổ khác xem log.</em></p>
<p><em><strong># multitail -R 2 -l “netstat -t” /var/log/apache2/access.log -I /var/log/apache/error.log</strong></em></p>
<p><em>Giống như trên nhưng xuất ra file netstat.log các TCP connections và status</em></p>
<p><em><strong># multitail -a netstat.log -R 2 -l “netstat -t tcp” /var/log/apache2/access.log -I /var/log/apache2/error.log</strong></em></p>
<p><em>2 log file trong một cửa sổ và mỗi logfile có một màu khác nhau</em></p>
<p><em><strong># multitail -ci green /var/log/apache2/access.log -ci red -I /var/log/apache2/error.log</strong></em></p>
<p>MultiTail còn có nhiều chức năng khác tiện dụng cho bạn rất nhiều, bạn có thể tham khao rõ hơn với lệnh</p>
<p><em><strong># man multitail</strong></em></p>
<p>Chúc các bạn vui vẻ.</p>
<p style="text-align: right;">(Ryan Tân)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tapchilinux.com/archives/91/feed</wfw:commentRss>
		</item>
		<item>
		<title>Các công cụ hỗ trợ download trên Ubuntu</title>
		<link>http://www.tapchilinux.com/archives/88</link>
		<comments>http://www.tapchilinux.com/archives/88#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 19 Jul 2008 11:13:05 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
		
		<category><![CDATA[Ubuntu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tapchilinux.com/?p=88</guid>
		<description><![CDATA[Công cụ download là những chương trình hỗ trợ download từ Internet. Đặc tính chủ yếu của các công cụ download là ta có thể download các file lớn với tốc độ cao, có thể dừng công việc download và download lại sau đó. Chúng ta sẽ điểm qua các công cụ download trên ubuntu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Công cụ download là những chương trình hỗ trợ download từ Internet. Đặc tính chủ yếu của các công cụ download là ta có thể download các file lớn với tốc độ cao, có thể dừng công việc download và download lại sau đó. Chúng ta sẽ điểm qua các công cụ download trên ubuntu và sẽ không đi sau vào từng công cụ.</p>
<p><span id="more-88"></span><strong>Wget</strong></p>
<p>Wget là một tiện ích download bằng lệnh theo giao thức http, https, ftp. Wget được cài đặt mặc định trên Ubuntu. Sử dụng wget rất đơn giản, bạn chỉ cần vào Terminal và sử dụng wget với cú pháp</p>
<p><em><strong>wget &lt;link download&gt;</strong></em></p>
<p><span style="text-decoration: underline;"><em>Ví dụ:</em></span> Download file iso Ubuntu 8.04</p>
<p><em><strong># wget http://tw.releases.ubuntu.com/hardy/ubuntu-8.04-desktop-i386.iso</strong></em></p>
<p><strong>Gwget</strong></p>
<p>Gwget giống như wget nhưng là công cụ cho Gnome để có thể dễ dàng sử dụng.</p>
<p><span style="text-decoration: underline;"><em>Cài đặt Gwget</em></span></p>
<p><em><strong>$ sudo apt-get install gwget</strong></em></p>
<p><strong>Curl</strong></p>
<p>Curl là một công cụ tải file hỗ trợ HTTP, HTTPS, FTP</p>
<p><span style="text-decoration: underline;"><em>Cài đặt Curl</em></span></p>
<p><em><strong>$ sudo apt-get install curl</strong></em></p>
<p><strong>Axel</strong></p>
<p>Axel là một lệnh khác cũng dùng để hỗ trợ cho việc download file, khác với wget và curl, axel có thể dùng nhiều connection để download file giúp việc download nhanh hơn.</p>
<p><em><span style="text-decoration: underline;">Cài đặt axel</span></em></p>
<p><em><strong>$ sudo apt-get install axel</strong></em></p>
<p>Axel còn có công cụ đồ hoạ để sử dụng, bạn có thể cài đặt</p>
<p><em><strong>$ sudo apt-get install axel-kapt</strong></em></p>
<p><strong>Wxdownloadfast</strong></p>
<p>Wxdownloadfast là một công cụ download mã nguồn mở. Có nhiều phiên bản cho Windows, Linux và cả Mac OS. Wxdownloadfast chia file download ra nhiều phần và download đồng thời giúp cho việc download nhanh chóng hơn.</p>
<p><a href="http://www.tapchilinux.com/wp-content/uploads/2008/07/mediaphp.png"><img class="alignnone size-full wp-image-89" title="mediaphp" src="http://www.tapchilinux.com/wp-content/uploads/2008/07/mediaphp.png" alt="" width="500" height="351" /></a></p>
<p>Bạn download trực tiếp wxdownloadfast <a title="Wxdownloadfast" href="http://www.tapchilinux.com/download/40/" target="_blank">tại đây</a></p>
<p>Sau khi download bạn có thể chạy trực tiếp file để cài đặt file.</p>
<p><strong>Multiget</strong></p>
<p>Multiget là công cụ hỗ trợ download cho Windows, Linux, Mac OS, BSDs. Hỗ trợ giao thức HTTP, FTP đồng thời Multiget tạo ra nhiều phiên download tại nhiều server khác nhau để có thể hoàn thành công việc download nhanh hơn, ngoài ra còn hỗ trợ tạm dừng download.</p>
<p><a href="http://www.tapchilinux.com/wp-content/uploads/2008/07/mediaphp1.png"><img class="alignnone size-full wp-image-90" title="mediaphp1" src="http://www.tapchilinux.com/wp-content/uploads/2008/07/mediaphp1.png" alt="" width="500" height="375" /></a></p>
<p>Bạn có thể download Multiget tực tiếp <a title="Multiget" href="http://www.tapchilinux.com/download/42/" target="_blank">tại đây</a></p>
<p>Sau khi download xong bạn có thể chạy trực tiếp file .deb để cài đặt chương trình.</p>
<p><strong>Aria2</strong></p>
<p>Aria2 là công cụ download bằng lệnh, nó hỗ trợ giao thức HTTP, HTTPS, FTP, BitTorrent</p>
<p><em><span style="text-decoration: underline;">Cài đặt Aria2</span></em></p>
<p><em><strong>$ sudo apt-get install aria2</strong></em></p>
<p><strong>D4x</strong></p>
<p>D4x là công cụ hỗ trợ download được bình chọn là mạnh mẽ nhất với giao diện đồ hoạ hỗ trợ giao thức HTTP và FTP. D4x với tính năng hỗ proxy, SOCKS5, lịch download và tạo nhiều kết nối để download.</p>
<p><em><span style="text-decoration: underline;">Cài đặt d4x</span></em></p>
<p><em><strong>$ sudo apt-get install d4x</strong></em></p>
<p>Bạn có thể xem bài viết hướng dẫn cách sử dụng D4x <a title="Cài đặt download manager D4x" href="http://www.tapchilinux.com/archives/18" target="_blank">tại đây</a></p>
<p><strong>KGet</strong></p>
<p>KGet là công cụ hỗ trợ download giống như GetRight và Go!Zilla. Bạn có thể lên lệnh để download, dễ dàng dừng và tiếp tục download.</p>
<p><span style="text-decoration: underline;"><em>Cài đặt Kget</em></span></p>
<p><em><strong>$ sudo apt-get install kget</strong></em></p>
<p>Trên đây là các công cụ hỗ trợ download cho Ubuntu, tuy nhiên chúng ta có thể dùng các addon trên Firefox để việc download dễ dàng và nhanh chóng hơn.</p>
<p><strong>DownThemAll!</strong></p>
<p>Addon DownThemAll! là extension hỗ trợ download trên firefox khá mạnh, bạn có thể download <a title="DownThemAll!" href="https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/downloads/file/29952/downthemall!-1.0.3-fx+tb+sm.xpi" target="_blank">tại đây</a></p>
<p><strong>FlashGot</strong></p>
<p>FlashGot cho Firefox mạnh không kém gì DownThemAll!, bạn có thể download <a title="FlashGot" href="https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/downloads/file/33485/flashgot-1.0.4.5-fx+mz+tb+sm.xpi" target="_blank">tại đây</a></p>
<p>Với nhiều công cụ hỗ trợ download trên, hi vọng các bạn sẽ chọn cho mình một công cụ download phù hợp cho Ubuntu thân yêu.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tapchilinux.com/archives/88/feed</wfw:commentRss>
		</item>
	</channel>
</rss>
